View Full Version: Chm thơ thu của Nguyễn Khuyến

Lop10a1tdt > Ti liệu cc mn học > Chm thơ thu của Nguyễn Khuyến


Title: Chm thơ thu của Nguyễn Khuyến
Description: Bi viết số 2


aphrodite - October 11, 2007 10:42 AM (GMT)
Thơ ma thu của Nguyễn Khuyến dọn đường cho thế hệ 1930-1945

Ma thu v thi nhn vốn c nhiều duyn nợ. Trước cảnh thu khng ai cảm xc su sắc bằng cc nh thơ, cho nn trong cc bi thơ hay kim cổ, phải kể đến cc bi vịnh về ma thu. Từ xưa, một loạt 8 bi Thu hứng của Đỗ Phủ (712-770) đ được Kim Thnh Thn liệt vo số su tc phẩm ti tử hay nhất đời Đường.

Về sau, ở nước ta, trong cc bi thơ nm vịnh thu, phải kể đến ba bi Thu điếu, Thu ẩm v Thu vịnh của Nguyễn Khuyến (1835), người lng Yn Đổ (H Nam, Bắc phần), l những thi phẩm tuyệt tc hiện cn truyền tụng cho đến ngy nay.

Thu Điếu
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền cu b tẻo teo.
Sng biếc theo ln hơi gợn t,
L vng trước gi sẽ đưa vo.
Tầng my lơ lửng trời xanh ngắt,
Ng trc quanh co khch vắng teo.
Tựa gối m cần lu chẳng đặng,
C đu đớp động dưới chn bo.

Thu Ẩm
Năm gian nh nhỏ thấp le te,
Ng tối đm khuya đm lập le.
Lưng giậu phất phơ mu khi nhạt,
Ln ao lng lnh bng trăng loe.
Da trời ai nhuộm m xanh ngắt,

Mắt lo khng viền cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy
Độ năm ba chn đ say nh.

Thu Vịnh
Trời thu xanh ngắt mấy từng cao,
Cần trc lơ thơ gi hắt hiu.
Nước biếc trng chừng như khi phủ,
Song thưa để mặc bng trăng vo.
Mấy chm trước giậu hoa năm ngoi,
Một tiếng trn khng ngỗng nước no?
Nhn hứng cũng vừa toan cất bt,
Nghĩ ra sợ thẹn với ng Đo!

Ch giải - Thu điếu: Ma thu cu c (điếu: cu c). Thu ẩm: Ma thu uống rượu (ẩm: uống). Thu vịnh: Ma thu lm thơ vịnh (vịnh: ngm ln, tức cảnh).

Bản chất của thơ l tnh cảm, nn thơ trước hết được cảm nhận bằng trực gic. Khi ta nghe (hay đọc) ba bi thơ nầy, qua trực gic, ta cảm thấy như chnh ta cũng c những xc động như tc giả hoặc đ c lần ta cũng muốn thốt ra những lời tương tự. Như thế, ở đy l v giữa thi nhn v ta đ sẵn c một lối truyền đạt ngn ngữ như nhau, một nếp, một vốn suy tư, cảm xc Việt Nam như nhau.

Truyền đạt ngn ngữ

Trong ba bi thơ trn, Nguyễn Khuyến dng ton những lời ni hng ngy của thường dn Việt, khng xen lẫn một danh từ Hn-Việt hay một từ, một điển tch ngoại lai no (trừ điển tch "ng Đo" ở cuối bi Thu vịnh), v dng nhiều từ v nghĩa, như: lạnh lẽo, veo, tẻo teo, gợn t, đưa vo, lơ lửng, vắng teo (Thu điếu); le te, lập le, phất phơ, lng lnh, ngắt, đỏ hoe, say nh (Thu ẩm); lơ thơ, hắt hiu (Thu vịnh)... Trong ngn ngữ Việt, mỗi từ phải c một nghĩa, nhưng cũng c nhiều từ v nghĩa, dạng thể đơn như: veo, ngắt, hoe..., hoặc dạng thể kp, như 2 tiếng v nghĩa được ghp với nhau: le te, lơ thơ, hiu hắt; hoặc một tiếng v nghĩa ghp với một tnh từ (adjectif) tạo thnh những tnh từ kp như: lạnh lẽo, lạnh lng, lạnh buốt, hay xanh rờn, xanh l, xanh ngắt, hay trong veo, trong vắt, trong trẻo... lm cho ngữ nghĩa tiếng Việt đưọc phong ph, tinh tế hơn. Đ l một đặc th của ngn ngữ Việt, tưởng t ngn ngữ nước no c.

Ch : Những "từ v nghĩa" ở đoạn trn đy viết xin.

Cấu trc theo luật thơ nh Đường

Trong một bi thơ "Đường luật", nh lm thơ thường gọi

- hai cu đầu 1 v 2 l "mạo" giới thiệu tổng qut đề,
- hai cu 3 v 4 l "thực" tả r đề,
- hai cu 5 v 6 l "luận" nhn ci thực m bn luận thm,
- hai cu cuối 7 v 8 l "kết" hợp cc cả bi m khai triển tnh tự.
Hai cu thực (3 v 4), cũng như hai cu luận (5 v 6) phải đối nhau.

Nguyễn Khuyến đ trnh by tnh trong cấu trc g b Đường luật ấy một cch dễ dng uyển chuyển:

Đề bi Thu điếu l ma thu đi cu, sau cảnh sng gợn, l vng bay theo gi của ma thu, th tm tnh của nh thơ đ lơ lửng gửi vo cc tầng my, đ cảm thấy vắng teo qua ng trc, để quay trở về đề m than rằng "m cần lu chẳng được!".

Đề bi Thu ẩm l ma thu uống rượu, sau cảnh khi nhạt trn giậu, bng trăng loe trn ao của ma thu, th tm tnh nh thơ vấn vương theo cc cu hỏi "trời, ai nhuộm m xanh ngắt?", "mắt, ai viền m đỏ hoe?" để quay trở về đề m than rằng "bnh thường giỏi uống rượu, m sao nay vi chn đ say nh!".

Đề bi Thu vịnh l cảm hứng trước ma thu m lm thơ. Sau cảnh khi phủ trn nưc biếc, trăng xuyn qua song cửa của đm thu, th tm tnh nh thơ dẫn khởi theo "hoa năm ngoi", "ngỗng nước no?" để rồi quay trở về đề m than rằng "toan lm thơ m thẹn với Đo Tiềm, một thi ho xưa chn cảnh ln ci của quan trường, đ từ chức về vườn, lm bi "Qui khứ lai từ" nổi danh tuyệt tc.

Nguồn thi hứng Việt Nam

Cc nh thơ xưa thường tm cảm hứng trong cảnh vật Trung Hoa, như sng Xch Bch, hồ Động Đnh, bến Tầm Dương, sng Tiu Tương, bến Phong Kiều,... Nhưng trong cc thi phẩm Nguyễn Khuyến tuyệt nhin khng thấy c cc cảnh Trung Hoa, hay cc cảnh xy dựng theo tưởng tượng, m những cảnh quen thuộc thường ngy của nng thn Việt Nam.

Hnh tượng thuộc về ma thu

Cho nn, nh thơ Yn Đỗ đ trnh by cảnh thu quen thuộc thường ngy ấy, qua tất cả cc đặc tnh hằng hữu của ma thu: Ma thu l ma của gi heo may, của trời xanh, trăng sng, l ma l rụng, l ma cn trng sinh sản, đm tối đốm lập le đầy vườn, ma thu l ma nước ấm hơn đất v kh trời, nn bốc hơi ln như khi tỏa (v nước bao giờ cũng lạnh hay nng lu hơn đất v kh trời), ma thu cn l ma hoa cc nở, l ma chim trời bay tm nơi ấm p, trnh lạnh ma đng... Phải l người đ sống v ha mnh thật sự với cảnh vật đồng qu Việt Nam như Nguyễn Khuyến mới c thể c đọng tất cả cc nt đặc th của ma thu, để dồn vo ba bi thơ "Đường luật" chật hẹp như thế được.
C thể cho rằng ba bi thơ ma thu của Nguyễn Khuyến l ba bức tranh sơn thủy. Xưa, T Đng Pha đ từng khen Vương Duy (701-761) "Trong thơ c họa, trong họa c thơ". V chnh J. F. Marmontel (1723-1799) ở phương Ty, cũng cho "thơ l một bức họa biết ni, l một ngn từ c thể vẽ ra được bằng cc hnh tượng".

Dẫn khởi su rộng hơn

Trong thi ca, hnh tượng, văn ảnh l những phương tiện tạo ra cảm gic mnh liệt tối đa, m đặc tnh l dẫn khởi, tức l từ những hnh ảnh nầy dẫn lần đến những hnh ảnh, hay tnh khc, đưa tm tư ta đến những xc cảm, tnh tự cao xa hơn. Nhưng theo Andr Breton, khc với hnh tượng, văn ảnh" l một sng tạo của tr c thuần ty. Văn ảnh khng thể pht sinh từ một sự so snh giữa hai sự vật tương tự, m từ một sự đưa hai thực tại khc nhau đến gần st lại với nhau. Mối lin hệ cng xa cch, cng chnh xc, th văn ảnh cng mnh liệt... cng c nhiều cường lực xc cảm, cng c nhiều thực chất thi vị hơn ( 1 ).

Nếu bảo rằng "Thi ngn kỳ ch d" (thơ ni ln ci ch của mnh) như trong sch Lễ K (thin Nhạc K) xưa c cu, th cc hnh tượng, văn ảnh về ma thu của Nguyễn Khuyến hẳn cũng c thể dẫn khởi đến một tm sự u ẩn g của tc giả.

Phải chăng đ l tm sự của một bại thần, v tuổi gi, sức yếu m đnh khoanh tay trước nạn nước mất nh tan. Nguyễn Khuyến thi Hương đỗ đầu năm 1864, đến năm 1871, đỗ đầu thi Hội v thi Đnh (tam nguyn), lm quan đến chức Bố Chnh, Tổng Đốc... Gặp lc qun Php đnh chiếm Nam Kỳ, Bắc Kỳ, rồi H Nội v Huế lần lượt thất thủ, triều đnh k ha ước nhận quyền bảo hộ của Php, Nguyễn Khuyến liền lấy cớ đau mắt nặng m co quan về hưu năm 1885, giả ngu, giả dại để khỏi bị Php p ra lm quan:

Trong thin hạ c anh giả điếc
Kho ngơ ngơ, ngc ngc, ngỡ l ngy...

Vận nước đ cng, Nguyễn Khuyến chỉ cn biết tm lẫn qun trong cc thuyết Lo Trang, trong đời sống xm lng, trong cảnh thanh nhn giữa cảnh vật thin nhin, v thường k gửi tm sự mnh vo những vần thơ bằng chữ nm.

Thu Điếu: Ở đy, sng ao thu hơi gợn t: Phải chăng phong tro Cần Vương ngy một yếu dần. L vng theo gi bay vo: Vua Tự Đức, người cương quyết khng chiến đến cng, đ băng h. My lơ lửng: Vua Hm Nghi bị lưu đy. Ng trc khch vắng teo: Trong nước người hiền ti ngy một hiếm. m cần lu chẳng đặng: Như L Vọng đi cu chờ thời m tuổi gi sức yếu e khng cn sức đợi lu được.

Thu Ẩm: Đm khuya ma thu, chỉ c bng trăng loe, nh đốm lập le, khi nước nhợt nhạt: Tnh trạng nước nh nhiễu nhương đen tối. Ai nhuộm m trời xanh ngắt?: Ai kiềm chế cc vua đương thời? Khng ai viền, sao mắt lại đỏ hoe: V đu m khc? C tiếng giỏi rượu m sao mới vi chn đ say nh? Xưa c cu "Ty bất tại tửu, tại hồ thin địa chi gian", say khng phải tại rượu m tại nơi khoảng giữa trời đất giang sơn nầy. Hơn nữa, "thu ẩm hong hoa tửu" l một trong bốn ci th hưởng nhn thanh tao của người xưa (2), sao lại uống đến say nh, cho mắt đỏ hoe?

Thu Vịnh: Trời xanh thẳm, gi heo may, nước biếc, trăng sng: Tất cả cảnh vật ma thu đ gợi niềm cảm hứng. Hoa năm ngoi: Nhn cc nở, nhớ những ngy qua. Nghe ngỗng trn trời ku: C phải tin tức cc nh cch mạng lưu vong từ nước no bn ngoi nhắn về chăng? Cảm hứng trước ma thu, Nguyễn Khuyến toan lm thơ vịnh cảnh, m thẹn với người xưa, v trước nạn xm lăng, đ khng lm g được để cứu nước, sao cn by tr ngm vịnh lm g cho thm xấu hổ!

V dẫn khởi xa hơn nữa: Bầu trời thu bao la, nước ao thu trong veo, người đi cu b nhỏ thu hnh trn chiếc thuyền t hon: C sự tương phản trước ci v cng của Trời Đất với ci mong manh về hnh hi, lm cho ta phải suy gẫm về thn phận con người trước khng gian v thời gian v tận của vũ trụ. Nhn hoa thu năm nay m tưởng như hoa năm ngoi, nghe ngỗng ku ngang trời m băn khoăn tự hỏi ngỗng nước no: Tm tư của thi nhn đ vượt ra ngoi thực tại ngy thng v tm theo mọi nẻo từ phương trời xa khuất.

Nhưng, c người sẽ hỏi: Cc điều suy đon như trn, quả thật c đng với nguyn của Nguyễn Khuyến khng? Hay đ chỉ do chủ quan của chng ti đ tưởng tượng thu dệt ra chăng?
Paul Valry đ từng cảnh co rằng: "Đy l một sai lầm phản lại tnh chất của thơ, đến c thể giết chết thơ đi, khi ta khẳng định rằng mỗi một thi phẩm chỉ tương ứng với một nghĩa đng thật, độc nhất v ph hợp hay đồng nhất với một tưởng của tc giả m thi" (3). Ring về những lời suy đon của chng ti trn đy, tưởng khng phải l khng c căn cứ, v tương truyền, vo những ngy cuối đời, Nguyễn Khuyến đ m thầm sống trong một thứ mặc cảm tội lỗi v tủi nhục.

Sch vở ch g cho buổi ấy?
o xim nghĩ lại thẹn thn gi!
... Ơn vua chưa cht đền cng
Ci trng thẹn đất, ngẩng trng thẹn trời!



aphrodite - October 11, 2007 10:54 AM (GMT)

Khng c ma thu của xứ no trn đất nước ta đẹp như ma thu xứ Bắc. Ma mưa vừa ngớt, khng kh bắt đầu kh ro, những ao chum sng hồ đầy nước như những mặt gương phản chiếu bầu trời xanh trong cao rộng, gi heo may hơi se lạnh, sắc l đổi mu trong vườn sắc đỏ rửa mu xanh. Sắc y phục cũng đổi. Tri chn, no l chuối trứng cuốc, hồng Xin, cam X Đoi, bưởi Đoan Hng như một ha sắc của những gam mu vng. M thiếu nữ ửng hồng (rất tiếc l trong thơ ma thu của cụ Nguyễn Khuyến khng thấy bng dng của mu sắc ny). Ma thu cũng l ma cu. Ngồi trn ao thu say sưa với những cần cu trc thường l cc em nhỏ v cc cụ gi. Đm thu, dưới trăng sng, cc cụ gi ở thn qu c th uống rượu để thưởng trăng. V đ cũng l nguồn thi hứng để Nguyễn Khuyến sng tc ra những kiệt tc: Thu vịnh (ma thu lm thơ), Thu điếu (ma thu cu c), Thu ẩm (ma thu uống rượu).
Tc giả c biệt ti chỉ bằng đi nt chấm ph đ ghi lại được mu sắc v đường nt đặc trưng của ma thu, của lng cảnh Việt Nam
Trời thu xanh ngắt mấy từng cao
Cần trc lơ phơ gi hắt hiu
(Thu vịnh)
Tầng my lơ lửng trời xanh ngắt
Ng trc quanh co khch vắng teo
(Thu điếu)
Da trời ai nhuộm m xanh ngắt
(Thu ẩm)
Cả ba bi thơ đều c khng gian cao rộng. Đng l khng gian của ma thu xứ Bắc. Mu xanh ngắt được khắc họa đậm nt trong cả ba bi thơ. Tc giả cn pha thm những sắc độ xanh của nước biếc, của ng trc, của ao bo, của lưng giậu để nổi bật ln một mu vng của chiếc l thu rơi:
L vng trước gi khẽ đưa vo
Đường nt trong cả ba bi thơ ma thu đều thanh đạm, hợp với hồn qu, hồn người. Một cnh trc vắt qua bầu trời xanh ngắt l một vẻ đẹp hồn hậu tao nh của lng qu:
Cần trc lơ phơ gi hắt hiu
Dường nhu cảnh cũng mang theo ci buồn lặng lẽ của nh thơ. Dưới nh trăng, cảnh lng qu trở nn huyền ảo:
Nước biếc trng như tầng khi phủ"
Song thưa để mặc bng trăng vo
(Thu vịnh)
Lưng giậu phất phơ mu khi nhạt
Ln ao lng lng bng trăng loe
(Thu ẩm)
Hnh ảnh ci ao khng thể thiếu được trong cảnh lng qu xứ Bắc. Trong thơ Nguyễn Khuyến, ao thu như chiếc gương trong của lng qu phản chiếu cả trời my cao xanh, xả sương khi nhạt nha, cả nh trăng huyền ảo v tm hồn tĩnh lặng của thi nhn.
Xun Diệu đ bn về nt đặc sắc của cảnh lng qu trong bi Thu ẩm như sau: Bốn cu thơ đứng liền nhau (2, 3, 4, 5) về lng cảnh rất hay, n hay trong ci thực của nng thn đồng bằng Bắc Bộ chứ khng đi đu xa khc. Như l cu Ln ao lng lnh bng trăng loe l của một thi sĩ c ti. Bng trăng vng từ mặt nước ao sng le ra, bốn chữ l kh nặng (ln, lng, lnh, loe) gợi chất vng nước kim loại, ba dấu sắc khứ thanh (lng, lnh, bng) gợi nh bắn đi, từ loe với m oe gợi ci g trn (trn xoe) như ci ao chẳng hạn.
Lng cảnh trong chm thơ thu của Nguyễn Khuyến tĩnh lặng, hơi hiu hắt, đượm buồn, nhưng lắng nghe ta cũng cảm nhận được m thanh ma thu. Trong bi Thu vịnh c một tiếng ngỗng ku thảng thốt trn khng trung:
Một tiếng trn khng ngỗng nước no?
Nh thơ bỗng mất niệm về khng gian, đm thu của lng qu bỗng trở nn tĩnh mịch. Trong bi Thu điếu cảnh vật đang chm vo lặng lẽ, nh thơ đang chm vo suy tư th bỗng c một tiếng động, tất nhin phải rất tinh tế mới nghe được:
C đu đớp động dưới chn bo
Một cht m thanh đớp động dưới chn bo ấy cng lm tăng ln ci im ắng của cảnh lng qu khch vắng teo.
R rng l tiếng thu trong thơ Nguyễn Khuyến khc xa với tiếng thu của cc nh thơ lng mạn sau ny:
L thu rơi xo xạc
Con nai vng ngơ ngc
Đạp trn l vng kh
(Lưu Trọng Lư)
Lng cảnh trong chm thơ ma thu của Nguyễn Khuyến khng thể tch rời khỏi tm thế của thi nhn. Bi Thu vịnh l cảm hứng lm thơ trước ma thu. Từng mu sắc, từng hnh ảnh, từng m thanh, đều nhuốm sắc tm hồn của thi nhn. V khi cất bt ghi lại thi hứng của mnh th nh thơ lại cảm thấy thẹn:
Nghĩ ra lại thẹn với ng Đo.
Kể ra th Nguyễn Khuyến chẳng c g phải thẹn với ng Đo cả. Nếu c th một cht lừng khừng khi từ quan, khng quy khứ lai từ quyết liệt như cụ Đo Tiềm. Trong su thẳm tm hồn thi nhn, c thể l thẹn với qu hương xứ sở của mnh. ng đ gp g cho sự đổi thay của ao t ny?
Bi thơ Thu điếu l hnh ảnh của một vị đại nho thu hnh lại cho hợp khung ao nhỏ hẹp với chiếc thuyền cu b tẻo teo. Khng phải l chờ thời m l thi nhn muốn tan ha vo lng cảnh xanh tươi của qu hương, tan ha vo cuộc sống dn d ở lng qu.
Bi Thu ẩm bộc lộ r hơn cả hnh ảnh của thi nhn, tm thế của thi nhn trước ma thu. Nh thơ ni chuyện uống rượu nhưng thực ra để đn thu, thưởng trăng thu v qun đi bao sự đời nhọc lng. Nếu trong Thu điếu ci g cũng nhỏ lại, th trong Thu ẩm cảnh vật lng qu đều thấp xuống thấp le te. Ma thu hiện ra dưới mắt của thi nhn đang say Mắt lo khng vy cũng đỏ hoe. Hay l thi nhn say với ma thu? R rng l cảnh sắc ma thu của lng qu trong đm trăng cng với rượu đ tăng bt lực của thi nhn để c thm được một bi thơ hay về ma thu l Thu ẩm, v một cu thơ tuyệt bt như người snh thơ Xun Diệu đ bnh:
Ln ao lng lnh bng trăng loe
Chm thơ ma thu của Nguyễn Khuyến đ trở thnh những tc phẩm bất hủ trong nền văn học nước nh. Lng cảnh Việt Nam đ hiện ln trong thơ với những nt tươi sng, thanh đạm, hồn hậu. Mỗi sắc mu, mỗi đường nt, mỗi hnh ảnh đều thể hiện tm hồn của thi nhn. Một nh thơ yu qu hương lng mạc đến say đắm v điều khng km phần quan trọng l nh thơ đủ bt lực v ti hoa để ghi lại qu hương lng cảnh Việt Nam dưới mu sắc của ma thu v vẻ đẹp của chnh tm hồn thi nhn.

aphrodite - October 13, 2007 11:01 AM (GMT)
Thu điếu
(Nguyễn Khuyến)

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền cu b tẻo teo.
Sng biếc theo ln hơi gợn t,
L vng trước gi sẽ đưa vo.

Tầng my lơ lửng trời xanh ngắt,
Ng trc quanh co khch vắng teo.
Tựa gối m cần lu chẳng được,
C đu đớp động dưới chn bo.

Xuất xứ, chủ đề

Thu Điếu nằm trong chm thơ thu ba bi nức danh nhất về thơ nm của Nguyễn Khuyến. Bi thơ ni ln một nt thu đẹp tĩnh lặng nơi lng qu xưa, biểu lộ mối tnh thu đẹp m c đơn, buồn của một nh nho nặng tnh với qu hương đất nước. Thu điếu cũng như Thu ẩm, Thu vịnh chỉ c thể được Nguyễn Khuyến viết vo thời gian sau khi ng đ từ quan về sống ở qu nh (1884).
Phn tch

1. Đề

Mở ra một khng gian nghệ thuật, một cảnh sắc ma thu đồng qu. Chiếc ao thu nước trong veo c thể nhn được rong ru tận đy, tỏa ra kh thu lạnh lẽo như bao trm khng gian. Khng cn ci se lạnh đầu thu nữa m l đ thu phn, thu mạt rồi nn mới lạnh lẽo như vậy. Trn mặt ao thu đ c một chiếc thuyền cu b tẻo teo tự bao giờ. Một chiếc gợi tả sự c đơn của thuyền cu. B tẻo teo nghĩa l rất b nhỏ; m điệu của vần thơ cũng gợi ra sự tun ht của cảnh vật (trong veo b tẻo teo) Đ l một nt thu đẹp v m đềm.

2. Thực

Tả khng gian 2 chiều. Mu sắc ha hợp. c sng biếc với l vng. Gi thổi nhẹ cũng đủ lm cho chiếc l thu mu vng sẽ đưa vo, lm cho sng biếc lăn tăn từng ln từng ln hơi gợn t. Php đối ti tnh lm nổi bật một nt thu, t đậm ci nhn thấy v ci nghe thấy. Ngi bt của Nguyễn Khuyến rất tinh tế trong dng từ v cảm nhận, lấy ci lăn tăn của sng hơi gợn t phối cảnh với độ bay xoay xoay sẽ đưa vo của chiếc l thu. Chữ vo l một nhn tự m sau ny thi sĩ Tản Đ vừa khm phục, vừa tm đắc. ng thổ lộ một đời thơ mới c được một cu vừa : Vo trng l rụng đầy sn (cảm thu, tiễn thu).

3. Luận

Bức tranh thu được mở rộng dần ra. Bầu trời thu xanh ngắt thăm thẳm, bao la. ng my, tầng my (trắng hay hồng?) lơ lửng nh nhẹ tri. Thong đng, m đềm, tĩnh lặng v nhẹ nhng. Khng một bng người lại qua trn con đường lng đi về cc ng xm: Ng trc quanh co khch vắng teo. Vắng teo nghĩa l v cng vắng lặng khng một tiếng động nhỏ no, cũng gợi tả sự c đơn, trống vắng. Ng trc trong thơ Tam nguyn Yn Đổ lc no cũng gợi tả một tnh qu nhiều bng khung, man mc:

Dặm thế, ng đu từng trc ấy
Thuyền ai khch đợi bến du đy?

(Nhớ ni Đọi)

Ng trc v tầng my cũng l một nt thu đẹp v thn thuộc của lng qu. Thi sĩ như đang lặng ngắm v mơ mng đắm chm vo cảnh vật.

4. Kết

Thu điếu nghĩa l ma thu, cu c. 6 cu đầu mới chỉ c cảnh vật: ao thu, chiếc thuyền cu, sng biếc, l vng, tầng my, ng trc mi đến phần kết mới xuất hiện người cu c. Một tư thế nhn: tựa gối m cần. Một sự đợi chờ: lu chẳng được. Một ci chợt tỉnh khi mơ hồ nghe C đậu đớp động dưới chn bo. Người cu c như đang ru hồn mnh trong giấc mộng ma thu. Người đọc nghĩ về một L Vọng cu c chờ thời bn bờ sng Vị hơn mấy nghn năm về trước. Chỉ c một tiếng c đớp động sau tiếng l thu đưa vo, đ l tiếng thu của lng qu xưa. m thanh ấy ha quyện với Một tiếng trn khng ngỗng nước no, như đưa hồn ta về với ma thu qu hương. Người cu c đang sống trong một tm trạng c đơn v lặng lẽ buồn. Một cuộc đời thanh bạch, một tm hồn thanh cao đng trọng.

Kết luận

Xun Diệu đ hết lời ca ngợi ci điệu xanh trong Thu điếu. C xanh ao, xanh sng, xanh trời, xanh tre, xanh bo v chỉ c một mu vng của chiếc l thu đưa vo. Cảnh đẹp m đềm, tĩnh lặng m man mc buồn. Một tm thế nhn v thanh cao gắn b với ma thu qu hương, với tnh yu tha thiết. Mỗi nt thu l một sắc thu tiếng thu gợi tả ci hồn thu đồng qu thn thiết. Vần thơ: veo - teo - vo - teo bo, php đối tạo nn sự hi ho cn xứng, điệu thơ nhẹ nhng bng khung cho thấy một bt php nghệ thuật v cng điu luyện, hồn nhin đng l xuất khẩu thnh chương. Thu điếu l một bi thơ thu, tả cảnh ngụ tnh tuyệt bt.




* Hosted for free by InvisionFree